Thứ Sáu, 28 tháng 8, 2020

Bị xử phạt hành chính khi không điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Khi doanh nghiệp của bạn kinh doanh có giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài và có nhiều công việc cần phải điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư để phù hợp với nội dung thay đổi mới nhất thì phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại các cơ quan có thẩm quyền. Nếu doanh nghiệp của bạn không điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật. Bên cạnh đó, doanh nghiệp của bạn cũng sẽ mất đi uy tín và ảnh hưởng đến hình ảnh và hoạt động kinh doanh sau này của doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cụ thể mức phạt hành chính khi không điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cho quý bạn đọc.

Không điều chỉnh giấy phép đầu tư

Trường hợp nào cần thay đổi giấy chứng nhận đầu tư

Khi có một hay một số thay đổi về nội dung của giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài. Các nhà đầu tư cần điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư để các cơ quan chức năng có thẩm quyền kịp thời nắm bắt và quản lý. Nếu dự án của bạn có thay đổi nhưng không cập nhật sớm cho cơ quan thẩm quyền thì khi quá thời hạn cho phép sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật.

>>> XEM CHI TIẾT: NHỮNG TRƯỜNG HỢP CẦN ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ>>>

Trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

1.    Chuẩn bị hồ sơ

  • Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu BM-HAPI-11-06;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sửa đổi, bổ sung của Điều lệ doanh nghiệp;
  • Bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có).
  • Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp và dự án đến thời điểm đăng ký điều chỉnh kèm theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất.
  • Hồ sơ điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh (theo quy định tại HD-HAPI-11-10 – Đăng ký điều chỉnh nội dung ĐKKD trong Giấy CNĐT).
  • Căn cứ vào nội dung điều chỉnh Giấy CNĐT, hồ sơ còn bao gồm các tài liệu mà pháp luật qui định tương ứng với nội dung điều chỉnh.
  • Trường hợp thay đổi có liên quan đến địa điểm thực hiện dự án:
    Giấy tờ về địa điểm thực hiện dự án: Thoả thuận nguyên tắc hoặc hợp đồng thuê địa điểm và các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh quyền sở hữu/quyền sửdụng hợp pháp địa điểm và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật.

>>>Xem thêm chi tiết các thành phần hồ sơ khác: Các loại hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư>>>

2.    Tiến hành thủ tục

Bước 1: Thực hiện thủ tục điều chỉnh và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (phần dự án đầu tư cũ) theo thủ tục đầu tư;

Bước 2: Thay đổi nội dung liên quan trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;

Hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

3.    Thẩm quyền điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

a) Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

  • Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Sở kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp trên.

Mức xử phạt hành chính khi không thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Doanh nghiệp/ chủ đầu tư nếu như không thực kiện điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư thì khi quá thời hạn cho phép sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư:

Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo cho cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư;

b) Báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư;

c) Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật đầu tư;

d) Thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) nhưng không đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành;

đ) Chấm dứt hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực, không chính xác để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

b) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư;

c) Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư nhưng không đề xuất bằng văn bản với cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;

d) Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;

đ) Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư.

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư;

b) Không đáp ứng các điều kiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;

c) Không đáp ứng đầy đủ các điều kiện khi chuyển nhượng dự án đầu tư;

d) Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư.

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đầu tư;

b) Tiếp tục triển khai dự án khi đã bị cơ quan đăng ký đầu tư quyết định ngừng hoạt động;

c) Tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận;

d) Không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận.

Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi triển khai thực hiện dự án khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đăng ký thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC đối với hành vi vi phạm tại Điểm d Khoản 2 Điều này;

b) Buộc thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều này.

 

Dịch vụ làm giấy điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Nếu quý doanh nghiệp, nhà đầu tư đang có nhu cầu thay đổi nội dung, thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài nhưng chưa hiểu rõ về những thủ tục, hồ sơ hoặc không có thời gian đi làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư thì có thể tìm đến Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư của UY DANH chúng tôi. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cho mọi loại hình doanh nghiệp nhanh chóng và an toàn nhất.

Khi đăng ký dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư của UY DANH, quý khách hàng sẽ được hưởng những lợi ích, ưu đãi tốt nhất. Quý khách hàng có thể tham khảo cụ thể về Quy trình làm việc, những lợi ích và cam kết làm việc của chúng tôi dưới đây:

>>>> DỊCH VỤ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ UY TÍN >>>>

Đây là bài viết giải đáp thắc mắc về Mức xử phạt hành chính khi không thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư của UY DANH. Quý bạn đọc còn thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn kỹ hơn về Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư có thể gọi ngay vào HOTLINE bên dưới để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ nhanh nhất. Chúng tôi hân hạnh được phục vụ.

 



Nguồn Dịch Vụ Kế Toán https://uydanh.vn/bi-xu-phat-hanh-chinh-khi-khong-dieu-chinh-giay-chung-nhan-dau-tu/

Hướng dẫn hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư là bước chuẩn bị quan trọng nhất khi cần điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư. Hồ sơ cần phải đầy đủ và chính xác thì khi đi làm thủ tục bạn mới được giải quyết ngay. Có rất nhiều trường hợp hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư sai, thiếu sót thì sẽ bị trả về lại thì rất tốn công và tốn thời gian. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cho quý bạn đọc cụ thể hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đầy đủ nhất theo từng trường hợp cụ thể.

Hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Căn cứ pháp lý

  • Luật đầu tư số 67/2014/QH13;
  • Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13;
  • Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

Trường hợp cần điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Khi có thay đổi nội dung trên giấy chứng nhận đầu tư, thì chủ đầu tư hay người có trách nhiệm quản lý cần phải thay đổi sớm nhất có thể để các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kịp thời nắm bắt. Nếu quá thời hạn cho phép mà doanh nghiệp không thay đổi, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư thì sẽ bị xử phạt hành chính. Vậy nên hãy tìm hiểu và thực hiện thủ tục thay đổi sớm nhất để tránh phạt, sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau này.

>>> XEM CHI TIẾT: NHỮNG TRƯỜNG HỢP CẦN ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ>>>

>>> XEM CHI TIẾT: MỨC PHẠT HÀNH CHÍNH KHI KHÔNG ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ>>>

Thành phần hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

1.     Đối với sự án đầu tư không phải xin cấp quyết đinh chủ trương đầu tư

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Bản sao hộ chiếu, thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Văn bản chứng minh tài chính: Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Báo cáo đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
    • Trường hợp thay đổi phải cấp giấy phép kinh doanh cần cung cấp: báo cáo tài chính có lãi 02 năm gần nhất/ hoặc tài liệu chứng minh năng lực tài chính thực hiện hoạt động phân phối hàng hóa. Báo cáo thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và liên quan đến mua bán hàng hóa.
    • Trường hợp thay đổi trụ sở cần cung cấp:  Giấy tờ về trụ sở bao gồm: bản công chứng Hợp đồng thuê trụ sở, bản công chứng Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương);
    • Trường hợp thay đổi vốn đầu tư cần cung cấp: Xác nhận ngân hàng đối với tài khoản vốn chứng minh công ty đã góp đủ vốn (nếu Báo cáo tài chính không thể hiện công ty đã góp đủ vốn);  xác nhận ngân hàng hoặc tài liệu chứng minh phần vốn góp tăng thêm;
    • Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật cần cung cấp: Hộ chiếu công chứng, xác nhận cư trú/ thẻ tạm trú công chứng của đại diện theo pháp luật mới;
    • Trường hợp thay đổi thông tin nhà đầu tư, người đại diện của nhà đầu tư: bản công chứng: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới, hộ chiếu mới hoặc văn bản thể hiện thông tin mới/ chứng minh sự thay đổi thông tin;

2.    Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư

2.1.  Của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư.

2.2.          Của Thủ tướng chính phủ

Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ gồm:

  • Các hồ sơ như hồ sơ thực hiện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
  • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

2.3.          Của Quốc hội

Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ bao gồm:

  • Các hồ sơ như hồ sơ thực hiện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
  • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

Thẩm quyền điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

  1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

  • Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Sở kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp trên.

Thời hạn giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

>>> THAM KHẢO: LỆ PHÍ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ>>>

Đây là bài viết Hướng dẫn hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư của UY DANH. Quý bạn đọc còn thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn kỹ hơn về Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư có thể gọi ngay vào HOTLINE bên dưới để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ nhanh nhất. Chúng tôi xin cảm ơn!

 

 



Nguồn Dịch Vụ Kế Toán https://uydanh.vn/huong-dan-ho-so-dieu-chinh-giay-chung-nhan-dau-tu/

Chi phí điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài 2020

Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp, tùy theo từng nội dung điều chỉnh trên giấy chứng nhận đầu tư khác nhau mà Chi phí làm thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cũng sẽ khác nhau. Quý bạn đọc nên tìm hiểu trước mức lệ phí điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư kỹ càng để chuẩn bị sẵn tinh thần và không phải bỡ ngỡ khi đi làm thủ tục. Bài dưới dưới đây sẽ cung cấp cho quý bạn đọc mức chi phí thẩm định điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư.

Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư UY DANH

Những trường hợp cần điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Khi có thay đổi nội dung trên giấy chứng nhận đầu tư, thì chủ đầu tư hay người có trách nhiệm quản lý cần phải thay đổi sớm nhất có thể để các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kịp thời nắm bắt.

>>> XEM CHI TIẾT: NHỮNG TRƯỜNG HỢP CẦN ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ>>>

Quy trình thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

1.    Thành phần hồ sơ

  • Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu BM-HAPI-11-06;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sửa đổi, bổ sung của Điều lệ doanh nghiệp;
  • Bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có).
  • Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp và dự án đến thời điểm đăng ký điều chỉnh kèm theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất.
  • Hồ sơ điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh (theo quy định tại HD-HAPI-11-10 – Đăng ký điều chỉnh nội dung ĐKKD trong Giấy CNĐT).
  • Căn cứ vào nội dung điều chỉnh Giấy CNĐT, hồ sơ còn bao gồm các tài liệu mà pháp luật qui định tương ứng với nội dung điều chỉnh.
  • Trường hợp thay đổi có liên quan đến địa điểm thực hiện dự án:
    Giấy tờ về địa điểm thực hiện dự án: Thoả thuận nguyên tắc hoặc hợp đồng thuê địa điểm và các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh quyền sở hữu/quyền sửdụng hợp pháp địa điểm và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật.

>>>Xem thêm chi tiết các thành phần hồ sơ khác: Các loại hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư>>>

2.    Tiến hành thủ tục

Bước 1: Thực hiện thủ tục điều chỉnh và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (phần dự án đầu tư cũ) theo thủ tục đầu tư;

Bước 2: Thay đổi nội dung liên quan trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;

Bước 4: Điều chỉnh hoặc cấp mới Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh như: Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế/ Giấy phép đủ điều kiện cơ sở an toàn thực phẩm/ Giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ, du học/ Giấy phép kinh doanh (Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp bổ sung thêm ngành nghề thực hiện quyền phân phối bản lẻ hàng hoá, cho thuê hàng hóa, và các ngành nghề theo quy định tại Nghị định 09/2018/NĐ-CP)…

Lệ phí điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

 

Lệ phí điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Dưới đây là lệ phí thẩm định điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư. Quý bạn đọc có thể tham khảo chi tiết ở bảng:

STT Nội dung điều chỉnh Phí dịch vụ Thời gian làm việc
1 Tách giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trong trường hợp giấy phép đầu tư được cấp theo luật đầu tư cũ 2005). 3.000.000 3 ngày
2 Thay đổi tên dự án; thay đổi địa chỉ của dự án; thay đổi nhà đầu tư; Tăng vốn điều lệ – vốn đầu tư;  Thay đổi người đại diện theo pháp luật; Thực hiện thủ tục Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài. 8.000.000 15-20 ngày
3 Thay đổi bổ sung ngành nghề dịch vụ, xây dựng 8.000.000 15-20 ngày
4 Thay đổi bổ sung ngành nghề thương mại – xuất nhập khẩu (tùy ngành nghề cụ thể) 20-40 ngày
5 Thay đổi các thông tin khác như: Bổ sung cập nhật thông tin số điện thoại, email, fax, website; Thay đổi thông tin liên quan đến CMND/passport của nhà đầu tư… 5.000.000 15-20 ngày
6 Giãn tiến độ đầu tư 5.000.000 15-20 ngày
7 Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do thất lạc 5.000.000 15-20 ngày
8 Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư 5.000.000 15-20 ngày
9 Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 5.000.000 15-20 ngày
10 Hiệu đính thông tin giấy CNĐT 3.000.000 15-20 ngày
11 Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

 

7.000.000 15-20 ngày

 

Dịch vụ làm thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Nếu quý doanh nghiệp, nhà đầu tư đang có nhu cầu thay đổi nội dung, thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài nhưng chưa hiểu rõ về những thủ tục, hồ sơ hoặc không có thời gian đi làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư thì có thể tìm đến Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư của UY DANH chúng tôi. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cho mọi loại hình doanh nghiệp nhanh chóng và an toàn nhất.

Khi đăng ký dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư của UY DANH, quý khách hàng sẽ được hưởng những lợi ích, ưu đãi tốt nhất. Quý khách hàng có thể tham khảo cụ thể về Quy trình làm việc, những lợi ích và cam kết làm việc của chúng tôi dưới đây:

>>>> DỊCH VỤ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ UY DANH >>>>

Đây là bài viết cung cấp thông tin về Chi phí điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư của UY DANH. Quý bạn đọc còn thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn kỹ hơn về Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư có thể gọi ngay vào HOTLINE bên dưới để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ nhanh nhất. Chúng tôi hân hạnh được phục vụ.

 



Nguồn Dịch Vụ Kế Toán https://uydanh.vn/chi-phi-dieu-chinh-giay-chung-nhan-dau-tu-nuoc-ngoai-2020/

DỊCH VỤ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ UY TÍN CHUYÊN NGHIỆP

Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư của UY DANH đang được rất nhiều doanh nghiệp tin dùng hiện nay. Chúng tôi cung cấp dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư trọn gói chuyên nghiệp, giấy tờ đầy đủ hợp lý chính xác nhất. Đáp ứng tất cả các yêu cầu khó khăn nhất khi tiến hành Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại các cơ quan có thẩm quyền. Với kinh nghiệm lâu năm trong việc đi xin phép các hồ sơ, chứng từ cùng với mối quan hệ rộng rãi. Chúng tôi cam kết sẽ hoàn thành giấy điều chỉnh chứng nhận đầu tư nhanh nhất cho doanh nghiệp.

Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Vì sao nên chọn dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư của UY DANH?

1.     Lợi ích khi sử dụng dịch vụ

  • MIỄN PHÍ HOÀN TOÀN mọi vấn đề tư vấn, hướng dẫn trong suốt quá trình làm việc;
  • MIỄN PHÍ tư vấn dịch vụ kể cả sau khi đã hết hợp đồng;
  • LUÔN LUÔN có mặt nhanh nhất khi khách hàng cần;
  • ĐỘI NGŨ CHUYÊN VIÊN giàu kinh nghiệm giải quyết hiệu quả các giấy tờ;
  • CẬP NHẬT NHANH CHÓNG các thay đổi về Luật, thủ tục mới nhất cho khách hàng;
  • TIẾT KIỆM CHI PHÍ cho khách hàng, tối ưu hóa chi phí, tránh phát sinh chi phí không cần thiết;
  • ĐƯỢC HƯỚNG DẪN kỹ càng về quá trình làm việc trước khi ký hợp đồng, tránh những hiểu lầm không cần thiết khi làm việc;
  • HỖ TRỢ ƯU ĐÃI các gói dịch vụ phù hợp nhất nếu doanh nghiệp đã từng đăng ký sử dụng bất cứ dịch vụ nào của UY DANH;
  • HỖ TRỢ ƯU ĐÃI trong lần tiếp theo sử dụng dịch vụ của UY DANH.

2.     Cam kết khi sử dụng dịch vụ

  • ĐẢM BẢO 100%GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN NINH TRẬT TỰ;
  • HOÀN TRẢ 100% chi phí cho khách hàng nếu không có giấy chứng nhận;
  • CAM KẾT không phát sinh thêm chi phí trong quá trình làm việc;
  • BẢO MẬT TUYỆT ĐỐI thông tin của khách hàng ngay cả khi đã hết hạn hợp đồng;
  • HOÀN TOÀN chịu trách nhiệm nếu có chi phí phát sinh trong quá trình làm việc;
  • HOÀN TOÀN chịu trách nhiệm nếu phát hiện thông tin khách hàng bị tiết lộ từ phía chúng tôi;
  • HOÀN TOÀN chịu trách nhiệm nếu phát sinh lỗi liên quan đến hợp đồng, giấy tờ do chúng tôi cung cấp.

Quy trình điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư của UY DANH

Bước 1: Tiếp nhận thông tin và tư vấn, hướng dẫn cho doanh nghiệp

  • UY DANH sẽ tư vấn và hướng dẫn cho doanh nghiệp các điều kiện, hồ sơ, thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;
  • Soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh nghiệp liên quan đến nội dung điều chỉnh theo quy định của pháp luật và thông tin doanh nghiệp cung cấp;
  • Đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp thực hiện các thủ tục để điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Theo dõi quá trình thụ lý hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giải trình với các cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến hồ sơ để được điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh sau khi điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;
  • Tư vấn cấp, điều chỉnh các giấy phép con có liên quan sau khi điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp;
  • Tư vấn cấp thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;
  • Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh cho nhà đầu tư tại Việt Nam;
  • Tư vấn các thủ tục về pháp luật thuế, kế toán cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

>>> XEM: Xử phạt hành chính khi không điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư >>>

Bước 2: Thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Thông qua việc thực hiện tách giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với nội dung đăng ký kinh doanh trên Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp cũ. Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.

Bước 3: Thực hiện thủ tục điều chỉnh và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (phần dự án đầu tư cũ) theo thủ tục đầu tư;

Bước 4: Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;

Bước 5: Cấp lại dấu pháp nhân của doanh nghiệp

Cấp lại dấu pháp nhân của doanh nghiệp theo thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tức là mã số thuế của doanh nghiệp) theo đúng như ghi nhận hiện tại của doanh nghiệp trong nước.

Bước 6: Đăng bố cáo mẫu dấu của doanh nghiệp.

Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Chi phí làm thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Dưới đây là lệ phí thẩm định điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư. Quý bạn đọc có thể tham khảo chi tiết cụ thể:

STT Nội dung điều chỉnh Phí dịch vụ Thời gian làm việc
1 Tách giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trong trường hợp giấy phép đầu tư được cấp theo luật đầu tư cũ 2005). 3.000.000 3 ngày
2 Thay đổi tên dự án; thay đổi địa chỉ của dự án; thay đổi nhà đầu tư; Tăng vốn điều lệ – vốn đầu tư;  Thay đổi người đại diện theo pháp luật; Thực hiện thủ tục Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài. 8.000.000 15-20 ngày
3 Thay đổi bổ sung ngành nghề dịch vụ, xây dựng 8.000.000 15-20 ngày
4 Thay đổi bổ sung ngành nghề thương mại – xuất nhập khẩu (tùy ngành nghề cụ thể) 20-40 ngày
5 Thay đổi các thông tin khác như: Bổ sung cập nhật thông tin số điện thoại, email, fax, website; Thay đổi thông tin liên quan đến CMND/passport của nhà đầu tư… 5.000.000 15-20 ngày
6 Giãn tiến độ đầu tư 5.000.000 15-20 ngày
7 Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do thất lạc 5.000.000 15-20 ngày
8 Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư 5.000.000 15-20 ngày
9 Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 5.000.000 15-20 ngày
10 Hiệu đính thông tin giấy CNĐT 3.000.000 15-20 ngày
11 Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

 

7.000.000 15-20 ngày

 

Với phương châm làm việc Tận tâm – Uy tín – Chất lượng luôn đặt lên hàng đầu. UY DANH đã hỗ trợ rất nhiều doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận thành công nhanh chóng và hiệu quả. Được phục vụ cho các doanh nghiệp thành công là động lực lớn để UY DANH có thêm năng lượng tích cực ngày càng hoàn thiện và phát triển thêm nhiều loại dịch vụ hơn nữa để đáp ứng nhu cầu của mọi doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang có nhu cầu thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư vừa uy tín vừa chuyên nghiệp, nhanh chóng thì hãy đăng ký ngay dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư uy tín chuyên nghiệp của UY DANH. Gọi hay HOTLINE bên dưới để được tư vấn MIỄN PHÍ và hỗ trợ tốt nhất về Dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.



Nguồn Dịch Vụ Kế Toán https://uydanh.vn/dich-vu-dieu-chinh-giay-chung-nhan-dau-tu-uy-tin-chuyen-nghiep/

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đầy đủ 2020

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư sẽ hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp trình tự các bước phải làm khi đi làm thủ tục thay đổi/ điều chỉnh  giấy chứng nhận đầu tư. Quý bạn đọc cần nắm rõ các bước thực hiện thủ tục một cách cẩn thận chính xác nhất vì mỗi lần đi làm thủ tục là đã mất cả một ngày làm việc của chúng ta. Không ai lại muốn mất thời gian nhiều lần chỉ vì không tìm hiểu kỹ trước những hồ sơ, thủ tục cần thiết. Vậy những trường hợp nào cần điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư? Thẩm quyền nào điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư này? Thành phần hồ sơ cụ thể ra sao, các bước tiến hành thủ tục như thế nào? Bài viết dưới đây của UY DANH sẽ hướng dẫn cho bạn cách để thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đầy đủ nhất.

Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư của UY DANH

Căn cứ pháp lý

  • Luật đầu tư năm 2014;
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
  • Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Trường hợp cần điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Khi có thay đổi nội dung trên giấy chứng nhận đầu tư, thì chủ đầu tư hay người có trách nhiệm quản lý cần phải thay đổi sớm nhất có thể để các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kịp thời nắm bắt.

>>> XEM CHI TIẾT: NHỮNG TRƯỜNG HỢP CẦN ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ>>>

Thẩm quyền điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

  1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

  • Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Sở kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp trên.

Thời hạn giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Mức phạt hành chính khi không thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Nếu quá thời hạn cho phép mà doanh nghiệp không thay đổi, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư thì sẽ bị xử phạt hành chính. Vậy nên hãy tìm hiểu và thực hiện thủ tục thay đổi sớm nhất để tránh trường hợp bị phạt, sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau này.

>>> XEM CHI TIẾT: MỨC PHẠT HÀNH CHÍNH KHI KHÔNG ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ>>>

Không điều chỉnh giấy phép đầu tư

Thành phần hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

  1. Thành phần hồ sơ:
  • Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu BM-HAPI-11-06;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sửa đổi, bổ sung của Điều lệ doanh nghiệp;
  • Bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có).
  • Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp và dự án đến thời điểm đăng ký điều chỉnh kèm theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất.
  • Hồ sơ điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh (theo quy định tại HD-HAPI-11-10 – Đăng ký điều chỉnh nội dung ĐKKD trong Giấy CNĐT).
  • Căn cứ vào nội dung điều chỉnh Giấy CNĐT, hồ sơ còn bao gồm các tài liệu mà pháp luật qui định tương ứng với nội dung điều chỉnh.
  • Trường hợp thay đổi có liên quan đến địa điểm thực hiện dự án:
    Giấy tờ về địa điểm thực hiện dự án: Thoả thuận nguyên tắc hoặc hợp đồng thuê địa điểm và các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh quyền sở hữu/quyền sửdụng hợp pháp địa điểm và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật.
  1. Số lượng hồ sơ:   01 bộ.

Tiến hành thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

  • Bước 1: Thực hiện thủ tục điều chỉnh và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (phần dự án đầu tư cũ) theo thủ tục đầu tư;
  • Bước 2: Thay đổi nội dung liên quan trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Bước 3: Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;
  • Bước 4: Điều chỉnh hoặc cấp mới Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh như: Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế/ Giấy phép đủ điều kiện cơ sở an toàn thực phẩm/ Giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ, du học/ Giấy phép kinh doanh (Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp bổ sung thêm ngành nghề thực hiện quyền phân phối bản lẻ hàng hoá, cho thuê hàng hóa, và các ngành nghề theo quy định tại Nghị định 09/2018/NĐ-CP)…

Một số lưu ý

  • Nếu doanh nghiệp thay đổi có thêm thành viên góp vốn mới cần lưu ý nhà đầu tư mới phải góp vốn đầu tư vào tài khoản chuyển vốn của doanh nghiệp và lưu ý góp đúng tiến độ theo thời hạn đã cam kết theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp, nhà đầu tư không góp vốn đúng tiến độ cam kết trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp phải làm thủ tục gia hạn góp vốn và bị phạt theo quy định của pháp luật.
  • Doanh nghiệp lưu ý thủ tục báo cáo và các mẫu báo cáo của doanh nghiệp theo nội dung ghi nhận và nghĩa vụ báo cáo đầu tư của doanh nghiệp (Thông thường là quy định tại Điều 3 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);
  • Đối với các ngành nghề kinh doanh mới điều chỉnh là ngành nghề kinh doanh có điều kiện đề nghị doanh nghiệp đảm bảo các điều kiện trong quá trình hoạt động.

Nếu quý doanh nghiệp, nhà đầu tư đang có nhu cầu thay đổi nội dung, thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài nhưng chưa hiểu rõ về những thủ tục, hồ sơ hoặc không có thời gian đi làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư thì có thể tìm đến Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư của UY DANH chúng tôi. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cho mọi loại hình doanh nghiệp nhanh chóng và an toàn nhất. Gọi ngay HOTLINE của chúng tôi bên dưới để được tư vấn nhanh nhất về Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư.

 



Nguồn Dịch Vụ Kế Toán https://uydanh.vn/thu-tuc-dieu-chinh-giay-chung-nhan-dau-tu-day-du-2020/

Trường hợp nào cần điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư?

Khi có một hay một số thay đổi về nội dung của giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài. Các nhà đầu tư cần điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư để các cơ quan chức năng có thẩm quyền kịp thời nắm bắt và quản lý. Nếu dự án của bạn có thay đổi nhưng không cập nhật sớm cho cơ quan thẩm quyền thì khi quá thời hạn cho phép sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin cần thiết và trường hợp cụ thể cần phải điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài.

Giấy chứng nhận đầu tư UY DANH

Căn cứ pháp lý

  • Luật đầu tư năm 2014;
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
  • Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Giấy chứng nhận đầu tư

Giấy chứng nhận đầu tư (hay còn gọi là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) là giấy phép hoạt động do các dự án đầu tư và áp dụng phần lớn cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền ban hành cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện. Giấy chứng nhận đầu tư là điều kiện cần thiết để thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam, đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp.

Trường hợp cần điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Khi có sự thay đổi một hoặc một số nội dung của giấy chứng nhận đầu tư thì nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư:

  • Thay đổi thông tin liên quan đến nhà đầu tư: Thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư;
  • Thay đổi điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có); quy mô và công suất của dự án đầu tư và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có);

>>> THAM KHẢO: MỨC PHẠT HÀNH CHÍNH KHI KHÔNG ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ >>>

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư có rất nhiều điều khoản cần phải lưu ý. Tùy theo từng trường hợp mà những hồ sơ và thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cũng sẽ khác nhau:

  • Đối với sự án đầu tư không phải xin cấp quyết định chủ trương đầu tư;
  • Đối với những nội dung thay đổi cụ thể cần cung cấp thêm;
  • Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư.

>> THAM KHẢO: THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ ĐẦY ĐỦ 2020>>>

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Thẩm quyền điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

  1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

  • Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Sở kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp trên.

Thời hạn giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Nếu quý doanh nghiệp, nhà đầu tư đang có nhu cầu thay đổi nội dung, thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài nhưng chưa hiểu rõ về những thủ tục, hồ sơ hoặc không có thời gian đi làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư thì có thể tìm đến Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư của UY DANH chúng tôi. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cho mọi loại hình doanh nghiệp nhanh chóng và an toàn nhất.

Khi đăng ký dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư của UY DANH, quý khách hàng sẽ được hưởng những lợi ích, ưu đãi tốt nhất. Quý khách hàng có thể tham khảo cụ thể về Quy trình làm việc, những lợi ích và cam kết làm việc của chúng tôi dưới đây:

>>>> DỊCH VỤ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ UY TÍN >>>>

Đây là bài viết giải đáp thắc mắc về Trường hợp nào cần điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư của UY DANH. Quý bạn đọc còn thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn kỹ hơn về Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư có thể gọi ngay vào HOTLINE bên dưới để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ nhanh nhất. Chúng tôi hân hạnh được phục vụ.

 



Nguồn Dịch Vụ Kế Toán https://uydanh.vn/truong-hop-nao-can-dieu-chinh-giay-chung-nhan-dau-tu/

GHI NHẬN CHI PHÍ SỬA CHỮA LỚN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

 Tài sản cố định là một phần không thể thiếu trong doanh nghiệp, nhưng trong quá trình sản xuất kinh doanh không thể tránh khỏi hư hỏng. Vậy sửa chữa tài sản cố định sẽ ghi nhận  như thế nào? Cách hạch toán ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phần nào hiểu thêm về sửa chữa hay sửa chữa lớn tài sản cố định. 

Sửa chữa tài sản cố định là gì?

 Tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu lao động chủ yếu có thời gian sử dụng lâu dài, trong quá trình hoạt động những tác động cơ, lý, hoá học làm cho TSCĐ bị hao mòn, hư hỏng dần trong thời gian sử dụng.

   Sửa chữa tài sản cố định: là việc bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động như trạng thái hoạt động ban đầu của tài sản cố định.

   Nâng cấp tài sản cố định: là hoạt động cải tiến, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho TSCĐ nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của TSCĐ để nó vận hành tốt hơn so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ; đưa vào áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐ so với trước.

 Các doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, tính chất của công việc sửa chữa để phân thành:

 Sửa chữa thường xuyên TSCĐ là công việc sửa chữa với chi phí phát sinh nhỏ sửa chữa nhỏ để giữ cho TSCĐ trạng thái bình thường. Do chi phí thường xuyên phát sinh đều đặn và giá trị nhỏ nên được hạch toán thẳng vào cho các đối tượng sử dụng TSCĐ đó.

 Sửa chữa lớn TSCĐ là sửa chữa có giá trị tương đối lớn, việc sửa chữa tiến hành có định kỳ hàng năm hoặc vài ba năm một lần theo kế hoạch đã dự toán trong thời gian tiến hành sửa chữa lớn có khi phải ngừng hoạt động một thời gian.

Những quy định về sửa chữa lớn tài sản cố định

Những quy định:

(Theo Điều 7 Thông tư Số 45/2013/TT-BTC của Bộ tài chính quy định)

 Các chi phí phát sinh trong quá trình sửa chữa TSCĐ không được tính tăng nguyên giá TSCĐ mà những chi phí này phải được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, tối đa không quá 3 năm.

 + Đối với sửa chữa lớn TSCĐ có tính chu kỳ  thì những chi phí này doanh nghiệp  được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này. Nếu chi phí sửa chữa tài sản cố định mà phát sinh nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.

  Đối với chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được đánh giá một cách chắc chắn, làm tăng lợi ích kinh tế của TSCĐ vô hình so với mức hoạt động ban đầu, thì được phản ánh tăng nguyên giá TSCĐ. Các chi phí khác liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh

Cách hạch toán

Khi phát sinh chi phí cải tạo, nâng cấp, sửa chữa TSCĐ

sẽ ghi vào Nợ TK 241 “XDCB dở dang” (2413) và được chi tiết cho từng công trình, công việc sửa chữa TSCĐ. Căn cứ chứng từ phát sinh chi phí để hạch toán:

 

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2413) (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112, 152, 214, 331… (tổng thanh toán).

 

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì chi phí sửa chữa TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2413) (tổng  thanh toán)

Có các 111, 112, 152, 214, 334,… (tổng thanh toán).

Khi việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành:

– Nếu là khoản Chi phí Sửa chữa (không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ):

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Nếu là sửa chữa nhỏ) (Theo TT 200)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (Nếu sửa chữa lớn được phân bổ dần) (Theo TT 200 và 133)

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (nếu trích trước chi phí sửa chữa định kỳ) (Theo TT 200 và 133)

Có TK 241 – XDCB dở dang (2413).

 

– Nếu là khoản cải tạo, nâng cấp (thỏa mãn điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ):

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 241 – XDCB dở dang (2413).

 

Đối với sửa chữa tài sản cố định đi thuê

Những quy định:

(Theo điều 8 Thông tư 45/2013/TT-BTC)

 Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản (bao gồm cả thuê hoạt động và thuê tài chính) quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, thời gian phân bổ tối đa không quá 3 năm.

 

Cách hạch toán:

 Sửa chữa văn phòng, kho bãi, nhà xưởng … Chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí khác…

Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2413)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112, 152, 331… (tổng thanh toán).

 

Khi việc sửa chữa TSCĐ hoàn thành:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước

Có TK 241

 

Hàng kỳ phân bổ vào chi phí:

Nợ TK 154, 627, 641, 642

Có TK 242

 

Trích trước sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

 Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh số chi sửa chữa lớn TSCĐ dự tính sẽ phát sinh, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 335 – Chi phí phải trả.

 Khi thực tế phát sinh sửa chữa lớn

Nợ 241- Xây dựng cơ bản dở dang

Có các tài khoản có liên quan

 

 Khi sửa chữa lớn hoàn thành

Nợ 335- Chi phí phải trả

Có 241- Xây dựng cơ bản dở dang

 

 Khi chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này. Nếu chi phí sửa chữa tài sản cố định mà phát sinh nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.

  •   Điều chỉnh số trích trước khi trích thừa

Nợ 335- Chi phí phải trả

Có 641,642,627- (Số thừa)

  •   Điều chỉnh số trích trước khi trích thiếu

Nợ 335-Chi phí phải trả

Nợ 641,642,627-(Phát sinh thêm khi trích thiếu)

Có 241-Xây dựng cơ bản dở dang

 

Tuy việc sửa chữa lớn tài sản cố định cũng khá thường gặp nhưng không phải ai cũng biết và thực hiện đúng. Những lưu ý trên cũng đã phần nào giúp bạn giải đáp một phần nào đó thắc mắc, trong quá trình tìm hiểu cũng như thực hiện mà bạn vẫn chưa hiểu rõ thì đừng ngần ngại liên hệ chúng tôi. Với đội ngũ nhân viên năng động và sáng tạo, công ty sẽ giúp quý khách hàng giải đáp được những thắc mắc. Đừng chần chừ nữa mà hãy liên hệ với chúng tôi. – Hotline: 0968.55.57.89 – Webside: Uydanh.vn – Email: infor@uydanh.vn

 

 

 

                                                                                                                               

 

 

 

 



Nguồn Dịch Vụ Kế Toán https://uydanh.vn/ghi-nhan-chi-phi-sua-chua-lon-tai-san-co-dinh/