Thứ Ba, 6 tháng 10, 2020

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP TRÊN DOANH THU TRÊN HTKK

Đây là toàn bộ những thông tin hướng dẫn cách kê khai theo phương pháp trực tiếp trên HTKK. Những thông tin này sẽ giúp các bạn kê khai thông tin một cách nhanh chóng, hiệu quả và đảm bảo nhất

Lưu ý: Khi kê khai mẫu 04/GTGT, không kê khai hóa đơn đầu vào mà chỉ kê khai hóa đơn bán ra

BƯỚC 1: MỞ PHẦN MỀM HỖ TRỢ KÊ KHAI THUẾ HTKK 3.8.5

  • Đăng nhập vào phần mềm
  • Chọn “mã số thuế” của doanh nghiệp mình và chọn “Đồng ý”
  • Tại phân hệ Thuế giá trị gia tăng chọn “04/GTGT Tờ khai GTGT TT trên doanh thu”
tính Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu 1
  • Chọn kỳ tính thuế: tháng/quý/từng lần phát sinh, chọn “tháng, năm tương ứng”, chọn “tờ khai lần đầu”, chọn “đồng ý”

BƯỚC 2: Xác định tỷ lệ % tính thuế của từng ngành nghề:

tính Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu 2
  • Đầu tiên, phải xác định xem HHDV của doanh nghiệp chịu thuế suất bao nhiêu % để tính thuế cho đúng:
    • Phân phối, cung cấp hàng hóa tỷ lệ GTGT: 1%
    • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu tỷ lệ GTGT: 5%
    • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu tỷ lệ GTGT: 3%
    • Hoạt động kinh doanh khác tỷ lệ GTGT: 2%
  • Cách ghi các chỉ tiêu trên Tờ khai 04/GTGT trực tiếp trên doanh thu:

Chỉ tiêu [21]: Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% và không chịu thuế: Ghi tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vu thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT (không phân biệt nhóm ngành kinh doanh)

Chỉ tiêu [22]: Phân phối cung cấp hàng hóa: Ghi tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 1%, cụ thể là thuộc nhóm ngành “phân phối cung cấp hàng hóa”

Chỉ tiêu [23]: Thuế GTGT phải nộp (thuộc nhóm ngành phân phối cung cấp hàng hóa): [23] = [22] x 1%: phần mềm tự tính:

Chỉ tiêu [24]: Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Ghi tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 5%, cụ thể là thuộc nhóm ngành “Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu”

Chỉ tiêu [25]: Thuế GTGT phải nộp (thuộc nhóm ngành “Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu”): [25] = [24] x 5%: phần mềm tự tính:

Chỉ tiêu [26]: Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Ghi tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 3%, cụ thể là thuộc nhóm ngành “sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu”

Chỉ tiêu [27]: Thuế GTGT phải nộp (thuộc nhóm ngành “sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu”): [27] = [26] x 3%: phần mềm tự tính:

Chỉ tiêu [28]: Hoạt động kinh doanh khác: Ghi tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 2%, cụ thể là thuộc nhóm ngành kinh doanh khác, không thuộc các nhóm ngành đã nêu trên

Chỉ tiêu [29]: Thuế GTGT phải nộp (thuộc nhóm ngành kinh doanh khác, không thuộc các nhóm ngành đã nêu trên): [29] = [28] x 2%: phần mềm tự tính:

Chỉ tiêu [30]: Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế: [30] = [22] + [24] + [26] + [28]: phần mềm tự tính

Chỉ tiêu [31]: Tổng thuế GTGT phải nộp: [31] = [23] + [25] + [27] + [29]: phần mềm tự tính

Chỉ tiêu [32]: Tổng doanh thu: [32] = [21] + [30]: phần mềm tự tính

Chỉ tiêu [33]: Tổng số thuế GTGT phải nộp: [33] = [31]

KẾT LUẬN

Những hướng dẫn trong bài viết phía trên đều được thực hiện ở HTKK, bao gồm cách xác định % cũng như chỉ tiêu của từng đề mục có trong đó nhằm giúp người đọc kê khai một cách an toàn, tiện lợi và nhanh chóng hơn. Ngoài ra, nếu cần hỗ trợ, tư vấn bất cứ vấn đề gì còn thắc mắc, hãy liên hệ ngay với Uy Danh – Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp – sự lựa chọn hàng đầu của cá nhân hay quý doanh nghiệp.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59

Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn



Nguồn https://uydanh.vn/huong-dan-ke-khai-theo-phuong-phap-truc-tiep-tren-doanh-thu-tren-htkk/

HOÀN THUẾ TNCN MỚI NHẤT

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ kê khai và quyết toán thuế TNCN, đôi khi sẽ không tránh khỏi một số sai sót và dẫn đến trường hợp nộp thừa số tiền thuế – nghĩa là số tiền thuế đã nộp sẽ bị dư, nhiều hơn so với số thuế cần phải nộp. Bài viết dưới đây giúp quý vị độc giả có thể hiểu hơn về vấn đề này, đồng thời hỗ trợ các cá nhân có nhu cầu hoàn thành các thủ tục một cách nhanh nhất và chính xác nhất.

I.         Cơ sở pháp lý

  • Điều 8, Luật 04/2007/QH12, áp dụng ngày 21/11/2007
  • Điều 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC, áp dụng ngày 06/11/2013
  • Điều 23, Thông tư 92/2015/TT-BTC, áp dụng ngày 15/06/2015

II.     Những trường hợp hoàn thuế TNCN

Để được hoàn thuế TNCN, các cá nhân sẽ được xem xét các điều kiện và trường hợp so với các căn cứ của Luật Thuế TNCN, gồm:

  • Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
  • Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
  • Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

III.  Điều kiện hoàn thuế TNCN

  • Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.  
  • Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả. 
  • Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.  
  • Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn. 

IV.  Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế TNCN

1.        Đối với doanh nghiệp thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.

  • Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa.
  • Nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
    • Hồ sơ hoàn thuế TNCN bao gồm:
      • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT – BTC.
      • Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp doanh nghiệp ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

2.        Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế:

  • Cá nhân chỉ thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế khi có số thuế nộp thừa và cần hoàn thuế TNCN.
  • Cá nhân không cần phải nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN mà khi thực hiện thủ tục quyết toán thuế, tại Tờ khai quyết toán thuế (theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) cá nhân ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau”.

-> Như vậy, Như vậy, số thuế nộp thừa sẽ được hoàn thuế hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

V.      Kết luận

Qua những thông tin vừa được UyDanh.vn cung cấp, có thể tổng kết một cách ngắn gọn các điều kiện để được hoàn thuế TNCN.

  • Cá nhân nộp thừa tiền thuế TNCN.
  • Tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN phải có mã số thuế cá nhân.
  • Có đề nghị hoàn thuế TNCN.

Đồng thời, các cá nhân có thể nắm rõ hơn các thủ tục, hồ sơ để thực hiện một cách nhanh chóng hơn và đảm bảo quyền lợi của chính bản thân.

VI.  Kêu gọi và thông tin liên hệ

Bài viết trên là toàn bộ những thông tin pháp lý liên quan đến hoạt động Hoàn thuế TNCN mới nhất mà Uy Danh đã tổng hợp. Tất cả thông tin, bao gồm: trường hợp hoàn thuế, điều kiện hoàn thuế và thủ tục hoàn thuế đều được Uy Danh làm cụ thể, rõ ràng hơn cho bạn đọc. Bên cạnh đó, để chấp hành đúng các quy định của Pháp luật, các cá nhân cần cập nhật những thông tin mới nhất và chính xác nhất tại Uy Danh.

Vì vậy, Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín – tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59

Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn



Nguồn https://uydanh.vn/hoan-thue-tncn-moi-nhat/

CÁCH XÁC ĐỊNH CÁ NHÂN CƯ TRÚ VÀ CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ

Nếu đối với các tổ chức/doanh nghiệp, chúng ta có Thuế TNDN thì đối với các cá nhân, sẽ có một loại thuế mang tên: Thuế TNCN. Để có thể giúp các bạn hiểu rõ hơn về loại thuế này, Uy Danh sẽ điểm sơ qua một vài nét tổng quát về thuế TNCN gồm: cách xác định cá nhân cư trú – không cư trú và phạm vi xác định thu nhập người nộp thuế. Hãy cùng tìm hiểu ở bài viết bên dưới nhé!

ca-nhan-cu-tru-va-khong-cu-tru_0210084846

I.         Cơ sở pháp lý

  • Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC, áp dụng ngày 15/08/2013
  • VBHN_BTC CÔNG BÁO/Số 257 + 258/Ngày 30-3-2016 
  • Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, áp dụng ngày 27/06/2013
  • Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC, áp dụng ngày 25/08/2014

II.     Đối tượng nộp thuế TNCN năm 2020

  • Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

III.  Điều kiện cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú

1.        Đối với cá nhân cư trú

  1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
  2. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông  hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam
  3. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
  4. Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
    1. Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh  sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng  ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú. 
    1. Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.  
  5. Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
    1. Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại  điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp  đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.  
    1. Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà  nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,… không phân biệt cá nhân tự thuê  hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.  
  6. Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.  
  7. Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy  chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.  

2.        Đối với cá nhân không cư trú

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu trên.

IV.  Phạm vi xác định thu nhập người nộp thuế

  • Đối với cá nhân cư trú: thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
  • Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ: quy định đối với các cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
  • Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

V.      Kết luận

Trên đây là bài viết cung cấp toàn bộ những thông tin liên quan đến vấn đề về Thuế TNCN, mà trong đó cách xác định cá nhân cư trú và không cư trú là khái niệm được ưu tiên. Việc nộp thuế cho Nhà nước là quyền lợi và nghĩa vụ của bất kỳ cá nhân nào đang sinh sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam, cũng như là điều kiện xem xét để cá nhân được Pháp luật bảo hộ.

Công ty Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả.  Vì thế, hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59

Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn



Nguồn https://uydanh.vn/cach-xac-dinh-ca-nhan-cu-tru-va-ca-nhan-khong-cu-tru/

Thứ Hai, 5 tháng 10, 2020

ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP LÀ AI?

Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) là một khoản thuế mà các tổ chức kinh tế phải đóng cho Nhà Nước sau khi đi vào hoạt động và có thu nhập chịu thuế, nhằm đảm bảo sự công bằng, hợp lý giữa các cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tuy nhiên,  đối tượng nộp thuế TNDN là ai, phương pháp tính thuế ra sao,… Chúng ta hãy cùng tìm hiểu ở bài viết bên dưới.

IMG_256

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

  • Điều 2,  Luật 14/2008/QH12 Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp 2008
  • Điều 2 nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 15/2/2014
  • Điều 2, Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC ngày 14/09/2015

II. ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ TNDN

1.                 Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.

b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.

c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

d) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

●       Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

●       Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

●       Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

●       Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

●       Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

e) Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.

2. Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

III. KẾT LUẬN

Như vậy, đối tượng nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam bao gồm:

  •  Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh tại nước ngoài có chuyển tiền thu nhập về Việt Nam và tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo luật đầu tư.
  • Tổ chức, cá nhân không kinh doanh tại Việt Nam nhưng có phát sinh doanh thu tại Việt Nam,  các hoạt động chuyển nhượng vốn.

Trên đây là bài viết liên quan đến cách xác định đối tượng nộp thuế TNDN. Nếu có khó khăn gì trong việc xác định đối tượng nộp thuế TNDN thì hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng. Chúng tôi là Uy Danh Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả.  CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59

Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn



Nguồn https://uydanh.vn/doi-tuong-nop-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-la-ai/

CÁCH TÍNH THUẾ TNDN THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP TRÊN DOANH THU

Hiện nay, cách tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu ít được áp dụng, chỉ được dùng đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Điều kiện và đối tượng phải áp dụng tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp được quy định như thế nào? Phương pháp xác định doanh thu tính thuế và thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp được quy định vào đâu. Trong bài viết này, Uy Danh sẽ hướng dẫn cách tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

cach-tinh-thue-tndn-theo-phuong-phap-truc-tiep-tren-doanh-thu-540-1

I. CĂN CỨ PHÁP LUẬT

  • Điều 10, Luật 32/2013/QH13, áp dụng từ ngày 01/01/2014
  • Điều 10, Nghị định Số 218/2013/NĐ-CP, áp dụng ngày 15/02/2014
  • Điều 3, Thông tư Số 78/2014/TT-BTC, áp dụng ngày 02/08/2014
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC, áp dụng ngày 15/11/2014
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC, áp dụng ngày 01/09/2014
  • Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC, áp dụng ngày 06/08/2015
  • Điều 4, 66/VBHN – BTC, áp dụng ngày 19/12/2019

II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Căn cứ vào khoản 5, điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2014, có hiệu lực thi hành ngày 02 tháng 08 năm 2014, có quy định:

“Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ”, bao gồm những đối tượng cụ thể sau:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện;
  • Hộ, cá nhân kinh doanh;
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

III. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU:

Theo quy định, doanh nghiệp muốn áp dụng tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu thì cần phải làm công văn gửi đến cơ quan thuế quản lý.  Đồng thời  phải được cơ quan thuế quản lý chấp thuận bằng công văn cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp mới được áp dụng theo phương pháp tính thuế TNDN trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu.

IV. CÔNG THỨC TÍNH THUẾ TNDN TRỰC TIẾP TRÊN DOANH THU:

  •  Áp dụng đối với trường hợp chỉ hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì thuế TNDN được xác định như sau:    
Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ x Tỉ lệ % của hoạt động kinh doanh

1. CÁCH XÁC ĐỊNH DOANH THU TÍNH THUẾ TNDN:

  • Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng => Chính là  doanh thu bao gồm cả thuế GTGT
  • Chú ý: Nếu Doanh nghiệp có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.

2.  XÁC ĐỊNH TỶ LỆ % CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:

BẢNG DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ TNDN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU

a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: tỷ lệ 1%

– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).

b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu, bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay: tỷ lệ 5%

– Dịch vụ lưu trú, kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ

– Dịch vụ cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, cho thuê tài sản và đồ dùng cá nhân khác;

– Dịch vụ cho thuê kho bãi, máy móc, phương tiện vận tải; Bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;

– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

– Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

– Các dịch vụ khác;

– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

– Khai thác, chế biến khoáng sản;

– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

– Dịch vụ ăn uống;

– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

c) Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ 2%

– Dịch vụ cung cấp thiết bị y tế, giáo dục, biểu diễn nghệ thuật

– Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, nêu trên.

V. KẾT LUẬN:

Phương pháp tính thuế TNDN trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu được áp dụng khi có được sự đồng ý bằng văn bản từ cơ quan thuế quản lý. Doanh nghiệp xác định chính xác ngành nghề kinh doanh của mình để áp dụng mức thuế suất % trực tiếp trên doanh thu theo mức thuế suất 5%,2%,1% nộp thuế và kê khai thuế theo đúng quy định pháp luật.

Trên đây, là bài viết hướng dẫn cách tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp % trên doanh thu. Nếu Quý khách hàng có khó khăn trong việc xác định số thuế TNDN phải nộp theo phương pháp trực tiếp thì hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng. Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59

Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn



Nguồn https://uydanh.vn/cach-tinh-thue-tndn-theo-phuong-phap-truc-tiep-tren-doanh-thu/

XÁC ĐỊNH NƠI NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Hàng năm, hàng quý từng doanh nghiệp nếu có phát sinh đều phải tiến hành thủ tục kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ tìm hiểu cách thức thực hiện kê khai thuế nhưng không xác định được nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đúng theo quy định của pháp luật. Hãy cùng Uy Danh đi tìm hiểu kiến thức về nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và cách tính số thuế phải nộp theo quy định mới nhất.

I.     Cơ sở pháp lý

  • Theo Điều 12, Luật 14/2008/QH12 ngày 01/01/2009
  • Theo Điều 12 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013
  • Theo Điều 12 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014
  • Theo Khoản 6 Điều 16 thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014
  • Theo Điều 12, Điều 13 Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC ngày 14/09/2015
  • Công văn Số: 5275/CT-TTHT ngày 31/11/2018

II.  Nguyên tắc xác định

  • ●       Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.
  • Việc phân bổ số thuế phải nộp quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc.

III. Xác định số thuế phải nộp

  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.

Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như sau:

Tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc = Tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch & toán phụ thuộc
Tổng chi phí của doanh nghiệp

Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập của doanh nghiệp năm trước liền kề năm tính thuế do doanh nghiệp tự xác định để làm căn cứ xác định số thuế phải nộp và được sử dụng để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các năm sau.

  • Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương, số liệu để xác định tỷ lệ chi phí của trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp tự xác định căn cứ theo số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi.
  • Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang hoạt động có thành lập thêm hoặc thu hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên đối với các trường hợp có sự thay đổi này. Từ kỳ tính thuế tiếp theo tỷ lệ chi phí được sử dụng ổn định theo nguyên tắc nêu trên.
  • Đơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh đó.

IV. Kết luận

Nơi nộp thuế TNDN được xác định tại trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tại nơi trụ sở, chi nhánh khác tỉnh, chi nhánh phụ thuộc của công ty. Doanh nghiệp tự xác định phân bổ số thuế TNDN được tính nộp tại nơi có trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc theo quy định của của pháp luật về thuế TNDN để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. Việc tuân thủ theo pháp luật là cần thiết, các doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật những quy định quan trọng để tránh những khó khăn, rủi ro có thể xảy ra.

V.  Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết cung cấp toàn bộ những thông tin pháp lý liên quan đến nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp cần xác định số thuế phải nộp để tránh những rủi ro liên quan đến pháp luật. Vì vậy, Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

  • CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH
  • Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59
  • Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  • Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn


Nguồn https://uydanh.vn/xac-dinh-noi-nop-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/

XÁC ĐỊNH NƠI NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Hàng năm, hàng quý từng doanh nghiệp nếu có phát sinh đều phải tiến hành thủ tục kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ tìm hiểu cách thức thực hiện kê khai thuế nhưng không xác định được nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đúng theo quy định của pháp luật. Hãy cùng Uy Danh đi tìm hiểu kiến thức về nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và cách tính số thuế phải nộp theo quy định mới nhất.

I.     Cơ sở pháp lý

  • Theo Điều 12, Luật 14/2008/QH12 ngày 01/01/2009
  • Theo Điều 12 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013
  • Theo Điều 12 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014
  • Theo Khoản 6 Điều 16 thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014
  • Theo Điều 12, Điều 13 Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC ngày 14/09/2015
  • Công văn Số: 5275/CT-TTHT ngày 31/11/2018

II.  Nguyên tắc xác định

  • ●       Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.
  • Việc phân bổ số thuế phải nộp quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc.

III. Xác định số thuế phải nộp

  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.

Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như sau:

Tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc = Tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch & toán phụ thuộc
Tổng chi phí của doanh nghiệp

Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập của doanh nghiệp năm trước liền kề năm tính thuế do doanh nghiệp tự xác định để làm căn cứ xác định số thuế phải nộp và được sử dụng để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các năm sau.

  • Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương, số liệu để xác định tỷ lệ chi phí của trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp tự xác định căn cứ theo số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi.
  • Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang hoạt động có thành lập thêm hoặc thu hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên đối với các trường hợp có sự thay đổi này. Từ kỳ tính thuế tiếp theo tỷ lệ chi phí được sử dụng ổn định theo nguyên tắc nêu trên.
  • Đơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh đó.

IV. Kết luận

Nơi nộp thuế TNDN được xác định tại trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tại nơi trụ sở, chi nhánh khác tỉnh, chi nhánh phụ thuộc của công ty. Doanh nghiệp tự xác định phân bổ số thuế TNDN được tính nộp tại nơi có trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc theo quy định của của pháp luật về thuế TNDN để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. Việc tuân thủ theo pháp luật là cần thiết, các doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật những quy định quan trọng để tránh những khó khăn, rủi ro có thể xảy ra.

V.  Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết cung cấp toàn bộ những thông tin pháp lý liên quan đến nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp cần xác định số thuế phải nộp để tránh những rủi ro liên quan đến pháp luật. Vì vậy, Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

  • CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH
  • Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59
  • Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  • Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn


Nguồn https://uydanh.vn/xac-dinh-noi-nop-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/