Thứ Sáu, 16 tháng 10, 2020

Chuyển nhượng cổ phần là gì? Thủ tục thực hiện như thế nào?

 Trong một công ty cổ phần thì cổ phần được tự do chuyển nhượng. Vậy chuyển nhượng cổ phần là gì? Nó được thực hiện như thế nào? Để làm một thủ tục chuyển nhượng hồ sơ của bạn gồm những gì? Tất cả thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp ở bài viết dưới đây.

I. Căn cứ pháp lý

Khoản 3 Điều 119 và khoảng 1 Điều 126 Luật doanh nghiệp năm 2014 ngày 01/07/2015

Khoản 16 Điều 1 Nghị định số: 108/2018/NĐ-CP áp dụng ngày 10/10/2018

Khoản 2 Điều 51 Nghị định 108/2018/NĐ-CP ban hành ngày 23/08/2018

Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP ban hành ngày 01/06/2016

II. Công ty cổ phần là gì?

    Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

III. Chuyển nhượng cổ phần là gì?

  Tại Điều 126 Luật doanh nghiệp 2014, Chuyển nhượng cổ phần là việc cổ đông góp vốn trong công ty cổ phần chuyển nhượng lại phần góp vốn, vốn góp của mình cho một cổ đông khác, trừ một số trường hợp:

  • Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác;
  • Chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
  • Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. trong trường hợp này thì các quy định chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

IV. Các trường hợp chuyển nhượng cổ phần

  • Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.
  • Trường hợp cổ phần của công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật và dân sự.
  • Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.
  • Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.
  • Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ phần công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tạikhoản 2 Điều 121 của Luật DN được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

V. Thủ tục thực hiện chuyển nhượng cổ phần

  • Việc chuyển nhượng cổ phần được chuyển nhượng bằng hợp đồng theo các thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán.
  • Trường hợp chuyển nhượng cổ phần bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký.
  • Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

1. Quy trình thủ tục chuyển nhượng cổ phần:

a)     Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ chuyển nhượng cổ phần

b)     Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đăng ký thành lập

c)      Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp

d)     Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo, kết quả đến doanh nghiệp

2.     Hồ sơ chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập:

a)     Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh;

b)     Quyết định bằng văn bản về việc thay đổi cổ đông sáng lập của Đại hội đồng cổ đông (do Chủ tịch Hội đồng quản trị ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong điều lệ công ty;

c)      Bản sao biên bản họp về việc thay đổi cổ đông sáng lập của Đại hội đồng cổ đông;

d)     Danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;

e)      Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần và các giấy tờ chứng thực việc hoàn tất chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho cổ phần;

f)      Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của cổ đông sáng lập mới;

g)     Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

VI. Kết luận

Sau khi đọc bài viết, bạn sẽ hiểu thêm về một công ty cổ phần là như thế nào và chuyển nhượng cổ phần là gì, các trường hợp nào được phép chuyển nhượng cổ phần. Bên cạnh đó là quy trình 4 bước chuyển nhượng và hồ sơ chuyển nhượng bao gồm các loại giấy từ chứng nhận nào. Từ đó giúp bạn hiểu và chuẩn bị đầy đủ các thủ tục chuyển nhượng cần thiết.

VII. Thông tin liên hệ

Trên đây là những khái niệm để khách hàng hiểu thêm về chuyển nhượng cổ phần, bên cạnh đó là các trường hợp, các thủ tục, và quy trình của thủ tục chuyển nhượng cổ phần. Các loại giấy tờ cần có để làm một hồ sơ chuyển nhượng. Nếu bạn cần hỗ trợ về mặt hồ sơ giấy tờ cũng như tư vấn sâu về Luật Chuyển nhượng cổ phần, mời bạn đến với Uy Danh.

Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí, giải đáp những thắc mắc và hỗ trợ để bổ sung hồ sơ chuyển nhượng của Quý khách hàng.

  • CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH
  • Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59
  • Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  • Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn


Nguồn https://uydanh.vn/chuyen-nhuong-co-phan-la-gi-thu-tuc-thuc-hien-nhu-the-nao-2/

Thứ Ba, 13 tháng 10, 2020

Creating Your Fellowship Particular Statement

The optimal/optimally sample for encrypting private announcement writing could be the one which talks for your requirements

Even if you’re just looking for a job for a secretary in a doctor’s office, writing a resume cover letter from an author’s perspective can help you connect to the health practitioners that work there. The truth is that the way you act-and live-every day-is expressed into your private character every single day.

This really is really where creating your own personal statement comes from. When a lot of men and women publish their own in their particular and it is usually a simple procedure, writing one from the professional standpoint requires more attempt. What do you have to incorporate? Exactly where does this leave you?

First of all, you ought to be aware that creating out of a professional perspective expects that you be more clear, succinct, and direct. If you want your sample to stand out and grab care from your professionals, you ought to continue to keep your statements simple and straight. Be sure to keep away from using fancy vocabulary or elaborate words on your letter. You should also refrain from using slang. Additionally, it can at times look awkward initially, but it is important to enable the reader understand you’re not planning to be overly-complicated with your composing style.

You also ought to think about personal experience. When you create about adventures, be certain they are real and never exaggerations. Be practical in your writing. If you’re a aspiring physician, then this will be extremely essential. Your correspondence needs to not just speak to this doctor, it should talk with the potential employer too.

After you’ve included personal experience, you ought to choose time to set it inside your own private statement. Would not be concerned about becoming too long, but don’t stress about becoming overly brief. A good format for your personal statement is a minimum of a single page. This is going to make your personal statement show up significantly less like a work app and much more similar to an introspective be aware for your requirements by a college student. Make sure that you handle some accomplishments or talents you can have.

In the end, there is obviously no matter just what not to include in your own personal statement. Don’t include anything that you may regret later. Your private statement can be a manifestation of you, which means you wish to leave nothing out. You can’t fail with your writing in the event that you comply with Test those rules.

What things to prevent a personal statement include applying samples to your fellowship project are not too long and usually do not use any slang which you may possibly come across offensive. Keep in mind your writing is the 1 thing that you’ll cause in your livelihood.

You are able to come across samples for a myriad of job categories online and from different sources and professionals. You will want to complete some research before you can settle a personal statement to use. Pick out the opportunity to know as much as possible concerning the kinds of examples that are readily offered so you are able to find with a thing which speaks to you.

1 tip is to at all times keep in mind that the exclusive statement needs to confer with your potential employer, not you. The point of your writing will be to show how long you will fit in the position and regardless of whether you’ll be a superior match. That you don’t desire to get looked at as being a”cookie cutter” or the next Steve Jobs whenever you begin out out your career.

Tend not to work with your work in college or university as a reason you must have into graduate faculty. The job market is demanding enough with out having needing to prove yourself to an employer on paper. Graduate universities do not generally look kindly upon their graduates who’ve done their job within their undergraduate research. So avoid using them.

Tend not to write on your own parents’ divorce or other family troubles. It isn’t vital to discuss those kinds of things. Make certain you show your personality on your writing.

You also need to not ever don’t rush in completing your own personal assertion. As you’re composing this for the physician or to get the career, you do it for the company.



Nguồn https://uydanh.vn/creating-your-fellowship-particular-statement/

Chủ Nhật, 11 tháng 10, 2020

Những rủi ro pháp lý khi đứng tên “giùm” cho công ty người khác

Hiện nay việc “đứng tên” giùm cho công ty người khác khá phổ biến. Nhiều người nghĩ đây là một chuyện bình thường vì họ là người “thân”, bạn bè, hoặc sẽ có một lợi ích khi chẳng phải bỏ vốn, công sức để làm gì vẫn nhận được lợi nhuận cao. Tuy nhiên, việc đứng tên “giùm” người khác chứa đựng rất nhiều rủi ro mà bạn không lường trước được, khiến “tiền mất tật mang”.

I. Cơ sở pháp lý

Khoản 1 Điều 13, Điều 14, Điều 17, Điều 48, Điều 60 68/2014/QH13 Luật Doanh nghiệp ban hành ngày 26/11/2014 

Điều 24 Nghị định 50/2016/NĐ-CP ban hành ngày 01/06/2016

II. Người đại diện theo quy định pháp luật

Quy định về pháp luật cần biết

1. Người đại diện theo pháp luật là gì?

a) Người đại diện cho pháp luật có nghĩa là người do pháp luật hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Để thực hiện các giao dịch như ký hợp đồng…

b) Người đại diện theo pháp luật là người đại diện cho pháp luật thực hiện các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định theo khoản 1 Điều 13 Luật Doanh nghiệp năm 2014

2. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật

Căn cứ theo điều 14 Luật doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm với các thiệt hại của công ty:

a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp

b) Không tiết lộ bí mật công ty ra ngoài, không lamh dụng chất vụ, tài sản của công ty để tư lợi.

c) Thông báo đầy đủ, chính xác về người đại diện và người có liên quan, có cổ phần tại doanh nghiệp

d) Người đại diện phải chịu trách nhiệm đối với những thiệt hại của công ty do vi phạm những nghĩa vụ trên.

3. Nhờ đứng tên giùm là hành vi vi phạm pháp luật?

a) Xét theo gốc độ pháp lý, việc kê khai không trung thực, không đúng với nội dung đăng ký doanh nghiệp là trái với quy định của pháp luật. Theo khoản 4 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2014.

b) Hành vi kê khai không trung thực, không đúng sẽ bị phạt từ 10-15 triệu đồng theo điều 24 Nghị định 50/2016/NĐ-CP

c) Như vậy, việc nhờ người khác đứng tên giùm được xem là hành vi gian dối trong kinh doanh.

III. Những rủi ro khi đứng tên giùm người khác

1. Rủi ro về tài chính

  • Với các khoản nợ từ trên trời rơi xuống, kinh doanh thua lỗ, hành vi trái pháp luật, người đứng tên sẽ là người chịu trách nhiệm và nghĩa vụ với tư cách là người đại diện theo pháp luật của công ty.
  • Những người không góp vốn hay không có cổ phần trong công ty vẫn phải chịu trách nhiệm khi công ty gặp vấn đề về tài chính. (Khoản 4 Điều 48 Luật doanh nghiệp 2014).

2. Hoạt động kinh doanh trái phép

  • Bỏ qua những rủi ro về tài chính, sẽ ra sao nếu như công ty mà bạn đứng tên “giùm” chỉ là một cái vỏ bọc, không có thật. Nó chỉ mở ra để đi lừa gạt, kinh doanh trái phép, trốn thuế, đầu tư chui…
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại khoản 1, điều 13 và điều 14 trong Luật Doanh nghiệp 2014.

3. Trách nhiệm với công ty

  • Nếu chẳng may công ty của bạn kinh doanh thua lỗ thì bạn phải là người đầu tiên chịu trách nhiệm với các cổ đông, các thành viên trong công ty và trước tòa án.
  • Việc những người đứng tên giùm không biết hoặc không quan tâm đến các trách nhiệm của mình chắc chắn ko phải là lý do để miễn trừ trách nhiệm pháp lý của họ. Điều 60 Luật doanh nghiệp 2014 quy định.

4. Những rắc rối khác

a) Việc cho mượn tên để đăng ký công ty thì đây là một giao dịch đầy rủi ro . Đứng tên giùm người khác đồng nghĩa với việc là người chịu những “hậu quả” nếu chẳng may công ty mà bạn đứng tên gặp vấn đề.

b) Dù bạn không có quyền quyết định mọi việc, nhưng trên giấy tờ pháp lý, thì mọi trách nhiệm khi có hành vi vi phạm pháp luật bạn phải là người gánh vác, gặp rắc rối về giấy tờ, tốn thời gian, tiền bạc…

IV. Kết luận

Lợi ích ban đầu mà các công ty “hứa” là sẽ chia cho bạn có thể chưa thấy đâu nhưng bạn phải gánh nợ vì công ty làm ăn thua lỗ cũng như chịu trách nhiệm về pháp luật. Dù là đứng tên hộ nhưng không thể lấy lí do không biết để trốn tránh. Vì rủi ro rất cao bạn nên từ chối.

Đứng tên “giùm” cho công ty người khác bạn phải lưu ý các tình huống mà mình sẽ gặp phải, không phải vì quan hệ người thân, bạn bè, bạn chỉ đứng tên “giùm” mà còn chịu một số trách nhiệm pháp luận. Nếu bạn đang đứng tên “giùm”, mong bạn tham khảo kỹ để nắm rõ hơn về trách nhiệm của bản thân.

  V. Thông tin liên lạc

Có thể tổn thất về tiền bạc, thời gian và thậm chí là chịu những vấn đề hình sự khác. Thế nên, bạn cần phải sáng suốt, suy nghĩ thật kĩ, nắm rõ các quy định pháp lý trước khi quyết định đứng tên “giùm” một ai đó.Tất cả các thắc mắc về người đứng tên “giùm” đã được giải đáp ở trên, hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho bạn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc gì về tình huống của mình hoặc người thân, bạn có thể liên hệ ngay với công ty Uy Danh.

Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

  • CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH
  • Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59
  • Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  • Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn


Nguồn https://uydanh.vn/nhung-rui-ro-phap-ly-khi-dung-ten-gium-cho-cong-ty-nguoi-khac/

THỦ TỤC HOÀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Thủ tục về hoàn thuế thu nhập cá nhân là như thế nào, những trường hợp nào đủ điều kiện hoàn thuế, thủ tục thực hiện, nộp kê khai thuế thu nhập cá nhân qua mạng như thế nào?… là thắc mắc của rất nhiều cá nhân, doanh nghiệp cần giải đáp. Dưới đây là những điều kiện cũng như lưu ý liên quan đến hoàn thuế thu nhập cá nhân mà ai cũng nên biết. Mời bạn cùng xem qua.

    I. Cở sở pháp lý

Khoản 3 Điều 58 Thông tư 156/2013/TT-BTC ban hành ngày 06/11/213

Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân ban hành ngày 21/11/2007

Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC ban hành ngày 15/08/2013

Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC ban hành ngày 15/06/2015

  II. Hoàn thuế thu nhập cá nhân do cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

1. Hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì?

Hoàn thuế là quyền của cá nhân người nộp thuế khi thuộc trường hợp được hoàn thuế và đủ điều kiện hoàn thuế.

2. Ai là người được hoàn thuế thu nhập cá nhân?

Tại điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC), quy định:

a) Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

b) Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

c) Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

3. Khi nào được hoàn thuế thu nhập cá nhân?

Các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, … phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa sẽ được chuyển sang kỳ sau hoặc hoàn thuếkhi có yêu cầu.

4. Những trường hợp được hoàn thuế

Theo khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau:

  • Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp.
  • Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.
  • Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

5. Những điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC, việc hoàn thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:

  • Hoàn thuế thu nhập cá nhân

a) Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

b) Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

c) Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

6. Các thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân?

a. Chuẩn bị hồ sơ

Theo Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC), hồ sơ hoàn thuế TNCN được thực hiện như sau

Để hoàn thành hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
  • Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

b. Nộp hồ sơ

Nơi nộp thủ tục hoàn thuế nêu trên: Nộp cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp

c. Giải quyết hoàn thuế

Thời gian giải quyết các thủ tục trên: Chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết thủ tục hoàn thuế TNCN (Theo khoản 3 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

 III. Hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với doanh nghiệp thực hiện quyết toán thay cho cá nhân.

1. Điều kiện hoàn thuế

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho Doanh nghiệp thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua Doanh nghiệp.Doanh nghiệp thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

2. Hồ sơ hoàn thuế

Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

a. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách Nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

b. Nộp hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý

3. Nộp thuế qua mạng

Ngoài những cách nộp thuế nên trên, có thể nộp thủ tục hoàn thuế qua hệ thống hỗ trợ kê khai. Khi nộp tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN thì chỉ cần ghi số thuế đề nghị vào chỉ tiêu [47]- “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49]- “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau”

IV. Kết luận

Bài viết đã cung cấp đầy đủ các thông tin về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân để bạn có thể nắm rõ hơn. Trong đó có trường hợp là hoàn thuế thu nhập cá nhân do cá nhân tự quyết toán với cơ quan thuế và trường hợp do doanh nghiệp quyết đoán thay cho cá nhân. Bài viết chia ra các trường hợp cụ thể để bạn đọc không bị nhầm lẫn. Bên cạnh đó thủ tục hoàn thuế do cá nhân tự quyết toán với cơ quan sẽ chỉ ra các cá nhân nào sẽ được hoàn thuế, được hoàn thuế khi nào và những điều kiện. Bài viết có chia sẻ các thủ tục hoàn thuế để bạn có thể tham khảo, đặc biệt là nộp kê khai thuế thuế thu nhập cá nhân qua mạng các doanh nghiệp có thể xem qua các điều kiện và một bộ hồ sơ hoàn thuế hoàn chỉnh là như thế nào.

V. Thông tin liên hệ

Các thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân không khó, tuy nhiên trong quá trình hoàn thuế thu nhập cá nhân sẽ ít nhiều gặp khó khăn để giải đáp thắc mắc hoặc cần tư vấn về thủ tục hoàn thuế có thể liên hệ với công ty Uy Danh.

Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

  • CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH
  • Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59
  • Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn

 Với đội ngũ nhân viên năng động và sáng tạo, công ty sẽ giúp quý khách hàng giải đáp được những thắc mắc. Đừng chần chừ nữa mà hãy liên hệ với chúng tôi. – Hotline: 0968.55.57.89 – Webside: Uydanh.vn – Email: infor@uydanh.vn



Nguồn https://uydanh.vn/thu-tuc-hoan-thue-thu-nhap-ca-nhan/

Thứ Ba, 6 tháng 10, 2020

CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Đối tượng nào được giảm thuế Thu nhập cá nhân ? Hồ sơ, thủ tục giảm thuế thu nhập cá nhân bao gồm những trường hợp nào? và các vấn đề pháp lý liên quan đến việc nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ được Uy Danh tư vấn và giải đáp cụ thể qua bài viết dưới đây.

I.            Cơ sở pháp lý.  

  • Điều 5 luật thuế thu nhập cá nhân
  • Theo Điều 5 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013
  • Theo Điều 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013
  • Theo Điều 46 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013
  • Theo Điều 4 Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BTC ngày 14/03/2016

II.            Các trường hợp giảm thuế thu nhập cá nhân

Các trường hợp được xét miễn giảm thuế TNCN theo quy định áp dụng khi người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh  hiểm nghèo làm ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

1.      Căn cứ xác định số thuế được giảm: 

1.1. Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm tính thuế. Người nộp thuế gặp  khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm tính thuế nào  thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm tính thuế đó;  

1.2. Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế thu nhập cá nhân  mà người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm:  

a) Thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu  nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương  mại, thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng.  

b) Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh và thu  nhập từ tiền lương, tiền công.  

1.3.Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại trừ (-) đi các khoản bồi thường nhận được từ tổ chức bảo  hiểm (nếu có) hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn (nếu có);  

1.4. Số thuế giảm được xác định như sau:  

– Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại  thì số thuế giảm bằng mức độ thiệt hại. 

– Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt  hại thì số thuế giảm bằng số thuế phải nộp.

III.            Hồ sơ, thủ tục xét giảm thuế thu nhập cá nhân được thực hiện qua 3 bước:

■          Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

   Theo điểm b khoản 1 Điều 46 Thông tư 156/2013/TT-BTC, người nộp thuế thuộc các trường hợp được giảm thuế thu nhập cá nhân phải chuẩn bị hồ sơ như sau:

❖               Trường hợp 1: Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn

– Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn.

– Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH;

Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản.

+ Trường hợp thiệt hại về hàng hoá, dịch vụ: người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của pháp luật.

+ Trường hợp thiệt hại về đất đai, hoa màu thì cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định.

– Chứng từ bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có) hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây hỏa hoạn (nếu có).

– Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục thiên tai, hỏa hoạn.

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).

❖       Trường hợp 2: Người nộp thuế gặp khó khăn do bị tai nạn

– Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN.

– Văn bản hoặc biên bản xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế.

– Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có).

– Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).

❖       Trường hợp 3: Người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo

– Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN.

– Bản chụp hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh.

– Các chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp; hoặc hóa đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sĩ.

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).

■          Bước 2: Nộp hồ sơ

Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

■          Bước 3: Giải quyết

Sau khi tiếp nhận hồ sơ thì cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ và ra quyết định miễn thuế.

IV.            Kết luận

Như vậy, đối tượng được giảm thuế TNCN là những người lao động gặp những khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh  hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế. Tuy nhiên, người lao động phải xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại và không vượt quá số thuế phải nộp. Dựa vào từng trường hợp mà hồ sơ xét giảm thuế sẽ khác nhau.

Trên đây là bài viết cung cấp toàn bộ những thông tin pháp lý liên quan đến các trường hợp giảm thuế TNCN. Để được tìm hiểu thêm những thông tin về Dịch vụ kế toán và Dịch vụ thành lập doanh nghiệp hãy liên hệ ngay đến Uy danh để được tư vấn miễn phí, hỗ trợ và giải quyết những vấn đề của khách hàng một cách nhanh chóng – chính xác và tiết kiệm thời gian. Uy Danh – Sự lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp!

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

  • Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh.
  • Mã số thuế: 0315 367 844          Hotline: 0968.55.57.59
  • Website: Uydanh.vn –               Email: Info@uydanh.vn


Nguồn https://uydanh.vn/cac-truong-hop-giam-thue-thu-nhap-ca-nhan/

XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG

Tại Việt Nam, hoạt động đóng thuế cho nhà nước được xem là quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi cá nhân. Nhằm hỗ trợ các cá nhân hiểu thêm về hoạt động đóng thuế này, Uy Danh đã tổng hợp một số thông tin đáng lưu ý ở bài viết bên dưới, đề cập đến các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công – một trong những khoản thuế dễ bắt gặp nhất.

I.         CĂN CỨ PHÁP LÝ

  • Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC, áp dụng ngày 15/08/2013
  • Điều 3, Luật 04/2007/QH12, áp dụng ngày 21/11/2007

II.     CÁC KHOẢN THU NHẬP CHỊU THUẾ TIỀN LƯƠNG

  • Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm:

1.        Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

2.        Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

a) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

b) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

c) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

d) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

e) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

f) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

g) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

h) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

i) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

j) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

k) Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

LƯU Ý:

  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
  • Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.
  • Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
  • Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

3.        Tiền thù lao

Tiền thù lao là khoản tiền nhận được dưới các hình thức như:

  • Tiền hoa hồng, môi giới;
  • Tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; dự án, đề án;
  • Tiền nhuận bút;
  • Tiền tham gia giảng dạy;
  • Tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao;
  • Tiền dịch vụ quảng cáo;
  • Tiền dịch vụ khác, thù lao khác.

4.        Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.

5.        Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức

A. Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có)

  • Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
  • Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

B. Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.

  • Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
  • Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), … mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.

C. Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ,…

  • Khoản phí hội viên (như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao…) nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng.
  • Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ… nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng.
  • Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước.
  • Các khoản lợi ích khác.

Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng…

6.        Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán

III.  THỜI ĐIỂM XÁC NHẬN THUẾ TNCN

  • Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm.  

IV.  KẾT LUẬN

Trên đây là bài viết cung cấp toàn bộ những thông tin pháp lý liên quan đến các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công và làm rõ thời điểm xác nhận các khoản thu nhập chịu thuế này.

Để có thể cập nhật nhanh chóng những thông tin liên quan đến Thuế Thu nhập cá nhân hoặc những vấn đề khác, các cá nhân cần phải thường xuyên nắm bắt và theo dõi những văn bản được ban hành mới nhất nhằm chấp hành đúng theo quy định của pháp luật.

Uy Danh là Công ty Dịch vụ kế toán và Thành lập doanh nghiệp mang đến sự lựa chọn hàng đầu của quý doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Hãy liên hệ ngay đến với Uy Danh để được tư vấn miễn phí và giải đáp những thắc mắc của Quý khách hàng.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Mã số thuế: 0315.367.844                                     Hotline:0968.55.57.59

Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Website: uydanh.vn Email: info@uydanh.vn



Nguồn https://uydanh.vn/xac-dinh-thu-nhap-chiu-thue-tu-tien-luong-tien-cong/

HƯỚNG DẪN NỘP TỜ KHAI THUẾ QUA MẠNG

Nhằm giúp khách hàng có thể chủ động cũng như thuận tiện hơn trong việc kê khai và nộp thuế, Uy Danh đã tổng hợp quy trình nộp tờ khai thuế qua mạng – đảm bảo sự an toàn và nhanh chóng cho doanh nghiệp.

1.      Cách đăng nhập vào hệ thống trên trang thuedientu.gdt.gov.vn

  • Truy cập website: thuedientu.gdt.gov.vn
  • Bấm chọn “Doanh nghiệp”          
  • Tài khoản để đăng nhập vào hệ thống được xác định như sau:
  • Trường hợp 1: Trước đó đã sử dụng trang website nhantokhai.gdt.gov.vn để nộp tờ khai thuế thì sử dụng luôn tài khoản đó đăng nhập vào trang thuế điện tử này

Lưu ý: về các dạng tên đăng nhập:

  • Tên đăng nhập Dạng “MST” (MST là mã số thuế): Sử dụng được các chức năng: Khai thuế, Hoàn thuế, Tra cứu, Hỏi đáp.
  • Tên đăng nhập Dạng “MST-QL“: Dùng để quản lý, Dùng được tất cả các chức năng: Khai thuế, Hoàn thuế, Nộp thuế, Tra cứu, Quản lý và phân quyền tài khoản, Hỏi đáp.
  • Tên đăng nhập Dạng “MST-NT“: Dùng để nộp tiền thuế
  • Trường hợp 2: Đối với doanh nghiệp lần đầu tiên đăng ký giao dịch điện tử với Cơ quan thuế, thực hiện đăng ký sử dụng dịch vụ trên hệ thống trang thuedientu.gdt.gov.vn tại chức năng Đăng ký thì các bạn nhập:
  • Tên đăng nhập: Là MST hoặc MST-QL (Với MST là Mã số thuế của công ty các bạn)
  • Mật khẩu: là mật khẩu các bạn đã tạo tại khâu đăng ký

2.      Cách tải tờ khai thuế XML lên hệ thống điện tử

  • Để nộp tờ khai thuế qua mạng thì các bạn có 2 cách để tạo tờ khai:
  • Kê khai trực tuyến
  • Làm tờ khai trên phần mềm trợ kê khai
  • Để tải tờ khai lên trang thuedientu các bạn thực hiện

Các bạn bấm chọn “Khai Thuế” => Rồi bấm chọn “Nộp tờ khai XML

IMG_256
IMG_256

=> Các bạn bấm vào “Chọn tệp tờ khai“:
Để chọn file upload lên: 

(1): Bấm để tìm nơi chứa tờ khai XML đã được kết xuất từ phần mềm HTKK
(2): Bấm chọn tờ khai XML cần nộp qua mạng
(3): Bấm vào Open để tải tờ khai lên hệ thống

3. Cách ký điện tử

  • Trước khi tiến hành thực hiện ký điện tử, bạn phải đảm bảo rằng USD Token (chứ ký số) đã được cắm vào máy tính (Và lưu ý là nếu là cắm lần đầu thì cần phải cài đặt chữ ký số vào máy thì mới ký được)
  • IMG_256Sau khi đã tải được tờ khai thuế lên các bạn bấm vào “Ký điện tử”
  • Sau khi các bạn bấm vào “Ký điện Tử” màn hình sẽ hiện thị ra cửa sổ yêu cầu nhập mã PIN
  • Các bạn nhập mã PIN đúng và chọn nút “Chấp nhận”, Hệ thống báo ký điện tử thành công 

4. Cách nộp tờ khai thuế qua mạng

  • Sau khi đã thực hiện ký điện tử thành công, các bạn tiến hành ấn vào nút “Nộp tờ khai” để gửi tờ khai thuế qua mạng đến cơ quan thuế quản lý.
  • Hệ thống sẽ hiển thị danh sách tờ khai đã gửi tới Cơ quan thuế để các bạn kiểm tra

KẾT LUẬN

Những thông tin bên trên là toàn bộ hướng dẫn cho quy trình nộp tờ kê khai thuế qua mạng. Qua các hình ảnh minh hoạ cùng hướng dẫn cụ thể, Uy Danh mong muốn có thể hỗ trợ khách hàng một cách nhanh nhất, tiện lợi nhất và hiệu quả nhất.

Công ty Uy Danh – sự lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp khi lựa chọn Dịch vụ tư vấn kế toán và Thành lập doanh nghiệp, cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng – uy tín – tiết kiệm chi phí và đảm bảo hiệu quả tốt nhất.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN TAX UY DANH

Mã số thuế: 0315.367.844             Hotline: 0968.55.57.59

Địa chỉ: 45D Đường D5, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

Website: uydanh.vn                        Email: info@uydanh.vn



Nguồn https://uydanh.vn/huong-dan-nop-to-khai-thue-qua-mang/